Hiều về tự do biểu đạt căn bản: (Phần 2) Vì sao tự do biểu đạt quan trọng?

Các chính quyền độc tài luôn cố gắng ngăn chặn và hạn chế tự do biểu đạt. Nhưng tại sao họ lại phải làm thế? Việc để cho người dân thoải mái nói những gì mình muốn có phải tốt cho cả hai bên không. Chúng ta sẽ hiểu động cơ của các chính phủ đàn áp tự do ngôn luận- tự do biểu đạt sau khi khám phá 3 lập luận phổ biến biện hộ cho quyền tự do biểu đạt.

 1. Tự do biểu đạt giúp chúng ta tìm kiếm sự thật:

Một trong những lập luận chặt chẽ nhất trong lịch sử về quyền tự do biểu đạt dựa trên tầm quan trọng của các thảo luận cởi mở để khám phá sự thật. Nếu tự do biểu đạt bị cản trở, xã hội sẽ ngăn cản sự chứng minh và công bố của các sự kiện chính xác và ý kiến có giá trị.

Đại diện của quan điểm này là John Stuart Mill. Mill cho rằng tự do biểu đạt là cần thiết cho sự lành mạnh tinh thần của nhân loại. Chính tự do tư tưởng, tự do quan điểm và tự do thảo luận quan điểm giúp con người tiến gần đến sự thật.

Quan điểm của ông dựa trên bốn lập luận chính:

  • con người luôn có thể sai lầm;

  • một ý kiến dù sai lầm vẫn có thể đóng góp vào việc tìm ra sự thật;

  • sự cạnh tranh và va chạm giữa các ý kiến khác nhau khiến tính đúng đắn của một quan điểm càng thuyết phục hơn;

  • và sự cạnh tranh và va chạm đó bảo vệ sự thật khỏi bị lãng quên hoặc lu mờ. Tự do biểu đạt là cần thiết vì không ai nắm giữ chân lý.

Ngay cả khi chỉ có một người có ý kiến khác biệt trong toàn thể nhân loại, nhân loại không thể ngăn chặn tiếng nói của anh ta, cũng như anh ta, dù có nhiều quyền lực thế nào đi chăng nữa cũng không thể chặn tiếng nói của toàn nhân loại.

Nếu ý kiến khác biệt đó là đúng, ngăn chặn biểu đạt đồng nghĩa với việc đánh đổi sự thật lấy sai lầm. Nếu ý kiến khác biệt đó sai, nhân loại vẫn được lợi khi để người đó lên tiếng, vì sự thật sẽ càng được nhận định sáng tỏ hơn, càng sống động hơn khi vượt qua thử thách đối chọi với sai lầm để sáng tỏ.

2. Tự do biểu đạt là một khía cạnh để mỗi cá nhân tự hoàn thiện mình:

Tự do biểu đạt được nhìn nhận như một khía cạnh không thể thiếu trong việc phát triển và tự hoàn thiện của mỗi cá nhân. Việc hạn chế những gì chúng ta được phép nói, viết, nghe, và đọc sẽ kiềm chế sự phát triển của chúng ta.

Việc tiếp nhận các thông tin một chiều khiến cá nhân mất đi khả năng đôc lập trong phân tích, dễ bị định hướng, dẫn dắt hoặc sai khiến.

Tự do biểu đạt còn giúp chúng ta học được cách sống khoan dung trong xã hội. Mặc dù tự do biểu đạt giúp cho nhiều ý kiến có thể có hại, hoặc sai trái được lưu hành trong xã hội. Nhưng nếu chúng ta chống lại những ý kiến và quan điểm khác với những gì chúng ta tin tưởng, chúng ta sẽ học cách chấp nhận những ý kiến trái chiều và quản lý được những cơn nóng giận bản năng, thiếu khoan dung. Thông qua tự do biểu đạt, chúng ta bị buộc phải va chạm với những ý kiến khác, với những phẩm giá khác, những cá nhân tự chủ khác và khoan dung, chấp nhận sự tồn tại của họ.

3. Tự do biểu đạt khiến công dân tham gia vào nền dân chủ và kiểm soát chính quyền

Tự do biểu đạt là một trong các đặc trung cơ bản của một xã hội dân chủ.

“Nếu không ai dám đưa ra các thông tin hay ý kiến chói tai, hoặc phản đối người cầm quyền, người cầm quyền cứ tưởng mình không hề có thiên kiến, không hề mắc sai lầm và không hề vị kỉ. Từ đó anh ta cho rằng mọi ý kiến của anh ta đề đúng. Anh ta bắt đầu ngộ nhận rằng lợi ích cá nhân của anh ta chính là lợi ích của xã hội. Khi ấy anh ta trở thành kẻ độc tài” – Sách kiểm soát và cân bằng quyền lực, tác giả David Williams.

Bởi vì tự do biểu đạt dẫn tới việc nó có thể khám phá ra sự thật và đảm bảo sự phát triển cũng như khả năng tự trị của mỗi cá nhân nên dẫn đến khả năng nghi ngờ, đặt câu hỏi và kiểm soát quyền lực của chính quyền. Và vì công dân thấy được quyền lực của biểu đạt của họ, họ sẽ tích cực tham gia thảo luận, phát biểu ý tưởng, xây dựng xã hội.

Các chính quyền dĩ nhiên có nhiều lý do để sợ hãi ảnh hưởng của ý tưởng về tự do biểu đạt, vì vậy họ đã cố gắng để đàn áp nó. Chúng ta có thể thấy, trong lịch sử, nhiều quốc gia đã thực hiện đàn áp tự do biểu đạt. Vì vậy nguyên tắc tự do biểu đạt là cần thiết để chống lại khuynh hướng này.

Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ phân tích lợi ích của tự do biểu đạt để thấy được tầm quan trọng của nó đối với cá nhân và xã hội. 

Lợi ích của người truyền đạt thông tin (người nói/người viết)

Theo trực giác, lợi ích của người nói dường như quan trọng hơn so với lợi ích của người tiếp nhận thông tin. Điều này khá hiển nhiên, nếu quyền tự do biểu đạt có liên hệ với những quyền cơ bản để tự hoàn thiện và phát triển cá nhân như đã nói ở phần trên.

Vậy chính xác thì cái gì là lợi ích ở đây? Lợi ích nằm ở khả năng của người nói trong việc trình bày ý tưởng và gây được chú ý đối với một lượng lớn khán giả.

Lợi ích của người tiếp nhận thông tin (người nghe)

Lợi ích của người nghe phản ánh cụ thể trong trường hợp thông tin đa chiều. Các hạn chế thông tin chính trị gây nghi ngờ bởi vì chúng xâm phạm khả năng tiếp nhận tài liệu của người nghe trước khi đưa ra các lựa chọn có đầy đủ thông tin.

Quan điểm này cũng được áp dụng vào các thông tin thương mại: lợi ích của khách hàng trong việc được tiếp cận các thông tin về giá cả, độ khan hiếm, công dụng của sản phẩm dịch vụ quan trọng hơn so với lợi ích của các nhà quảng cáo trong việc công bố các thông tin ấy.

Lập luận về tìm kiếm sự thật và thực hành dân chủ cũng gắn chặt với lợi ích của người nghe. Bởi vì ý tưởng cũng như thông tin nên được truyền đạt tự do để giúp người nghe có thể khám phá ra sự thật và tham gia đầy đủ vào các thảo luận công khai.

Nguồn tham khảo của bài viết

Sách Freedom of Speech (2007), tác giả Eric Barendt

Tài liệu về Tự do ngôn luận của American bar Association

Tự do ngôn luận  

Nguồn ảnh bìa:

https://www.timeshighereducation.com

Comments

comments